chứng minh tài sản riêng
Để công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng, vợ chồng cần thực hiện theo trình tự và thủ tục theo luật định. Bao gồm các bước sau: Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng có chữ ký xác nhận của hai vợ chồng. Bước 2: Công chứng, chứng thực tại cơ quan
Cách chứng minh tài sản riêng trước khi kết hôn. Hôn nhân luôn là vấn đề muôn thuở không chỉ riêng ai, khi mục đích hôn nhân không đạt được không ít thì nhiều vấn đề tranh chấp, phân chia tài sản sẽ diễn ra. Đối với tài sản chung thì mình tạm thời không đề cập
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân; nhưng nếu chứng minh được bố mẹ cho riêng thì đó được coi là tài sản riêng. Chứng minh có thể là văn bản chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang.
II. Làm thế nào để chứng minh tài sản riêng khi ly hôn? Để được xác định có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ hoặc chồng cần phải tiến hành chứng minh. Bởi theo quy định ở khoản 3 Điều 33 Luật HN&GĐ đã đưa ra khẳng định:
motif geometris banyak dijumpai pada benda benda karya seni. Cách chứng minh tài sản riêng khi ly hôn Dựa trên căn cứ nào để xác định nguồn gốc của tài sản là chung hay riêng ? Làm sao để chứng minh là tài sản riêng khi ly hôn?Cách chứng minh tài sản riêng khi ly hôn? Tranh chấp tài sản trong thời kỳ hôn nhân giải quyết như thế nào ? … và một số vướng mắc liên quan khác sẽ được luật sư tư vấn cụ thể Căn cứ pháp lý Luật hôn nhân gia đình 2014 Tài sản của vợ, chồng khi ly hôn được quy định thế nào? Điều 33 quy định về tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ; chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi; lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ; chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng; trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng; được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất; được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ; chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Theo quy định này; tài sản vợ; chồng có được trong thời kỳ hôn nhân được cho là tài sản chung của vợ, chồng. Trường hợp muốn xác định tài sản là tài sản riêng thì phải chứng minh. Điều 43 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ; chồng theo quy định tại các điều 38; 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ; chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ; chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi; lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Giải quyết việc chia tài sản của vợ chồng Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng; Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3; 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2; 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62; 63 và 64 của Luật này để giải sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đâyHoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất; kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh sản riêng của vợ; chồng thuộc quyền sở hữu của người đó; trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật trường hợp có sự sáp nhập; trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ; chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó; trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Giải quyết quyền nuôi con sau khi ly hôn Tại Điều 81 quy định Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom; chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục con chưa thành niên; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này; Bộ luật dân sự và các luật khác có liên chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ; quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc; nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn về “Cách chứng minh tài sản riêng khi ly hôn” Mong rằng các kiến thức trên có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sồng hằng ngày. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích. Và nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau FB luatsuxYoutube Mời bạn xem thêm Xác định lại giới tính và đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tínhĐặt tên con theo tên vua chúa ngày xưa có được không?Có được thay đổi họ tên và dân tộc sau khi nhận con nuôi không?Dân tộc trên giấy khai sinh có được thay đổi không? Câu hỏi thường gặp Khi nào quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt?Theo Điều 25 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy địnhViệc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đâyCon nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này. Giải quyết tranh chấp trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự.
“Quyền sở hữu tài sản”, cụ thể hơn là “đăng ký tài sản”, là một trong những tiêu chí chủ chốt mà Ngân hàng Thế giới dùng để chấm điểm và xếp hạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế. Dưới đây là bài viết của luật sư về quyền sở hữu tài sản trong dự thảo Bộ luật Dân sự đang được đưa ra lấy ý kiến. Quyền sở hữu là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển của xã hội. Vì vậy, sở hữu và quyền sở hữu là vấn đề đặc biệt quan trọng trong Bộ luật Dân sự, một Bộ luật quy định về quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản. Dự thảo Bộ luật Dân sự có hàng trăm điều đề cập đến vấn đề sở hữu và có tới 519 lần nhắc đến từ “sở hữu”. Về các hình thức sở hữu Bộ luật Dân sự hiện hành quy định 6 hình thức sở hữu bao gồm Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp. Đây là một quy định phân loại hình thức sở hữu không dựa trên một tiêu chí khoa học nào, do vậy dẫn đến sự trùng lắp và không có ý nghĩa thực tế. Dự thảo Bộ luật chỉ quy định 3 hình thức sở hữu bao gồm Sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung. Thực chất thì chỉ cần phân biệt 2 hình thức sở hữu là sở hữu riêng và sở hữu chung là đủ. Trong đó, sở hữu riêng là sở hữu của một chủ thể, bao gồm cá nhân, pháp nhân; sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với một tài sản. Còn hình thức sở hữu toàn dân, về bản chất chỉ là hình thức sở hữu Nhà nước và là hình thức sở hữu chung. Sở hữu toàn dân là sở hữu đối với tài sản công, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý. Tuy nhiên, vì Hiến pháp đã quy định về hình thức sở hữu toàn dân, nên cũng được Dự thảo liệt kê thành một hình thức sở hữu. Ngoài ra, quyền sở hữu tư nhân đã được đề cập đến trong Hiến pháp cũng chỉ là một hình thức sở hữu riêng. Về việc công nhận quyền sở hữu Dự thảo Bộ luật vẫn tiếp tục khẳng định “Tài sản thuộc quyền sở hữu tư nhân và tài sản của pháp nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị”. Tuy nhiên, Dự thảo quy định thêm so với Bộ luật hiện hành là “trừ trường hợp Bộ luật này, luật có liên quan có quy định khác” để cho phù hợp với thực tế, chẳng hạn như giới hạn về tỷ lệ sở hữu cổ phần của một ngân hàng. Dự thảo Bộ luật có nhiều quy định liên quan đến việc quyền sở hữu và giao dịch đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có đạo luật nào quy định những tài sản nào thuộc loại bắt buộc và không bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu. Chỉ mới có một số tài sản được công nhận quyền sở hữu bằng Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc được pháp luật khẳng định rõ ràng, đó là Quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2005; quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; quyền sở hữu chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật Doanh nghiệp năm 2005... Tài sản lớn và quan trọng nhất là đất đai thì mới chỉ được công nhận quyền sử dụng. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng chỉ quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, chứ cũng không khẳng định rõ đó là giấy tờ có giá trị chứng nhận quyền sở hữu. Một loạt phương tiện vận tải là những tài sản lớn sau nhà đất, cũng chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, chứ không phải là giấy chứng nhận quyền sở hữu. Luật Thuỷ sản năm 2003, Luật Giao thông đường thuỷ nội địa năm 2004, Luật Giao thông đường sắt năm 2005, Bộ luật Hàng hải năm 2005, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 không có quy định nào khẳng định Giấy chứng nhận đăng ký thuyền, tàu cá, tàu sông, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay, ô tô, mô tô, xe máy… có giá trị công nhận quyền sở hữu của chủ phương tiện vận tải. Thậm chí Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam còn quy định một trong những điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay là, tàu bay đó đã phải có “giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay”. Như vậy, càng thấy rõ, Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay không phải là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tàu bay. Do đó, đã xảy ra sự tranh cãi về việc UBND thành phố Hà Nội chỉ cho mỗi người được phép đăng ký 1 xe mô tô, xe máy vào năm 2005 có hay không hạn chế quyền sở hữu tài sản của người dân, do vậy vi phạm hay không vi phạm các quy định của Hiến pháp và Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu. Nếu chỉ xét về mặt hình thức thì việc hạn chế nói trên dường như trùng lặp với việc hạn chế quyền sở hữu mô tô, xe máy của người dân. Tuy nhiên, suy xét kỹ lưỡng về mặt pháp lý thì việc này không hề vi phạm Hiến pháp và Bộ luật Dân sự về việc hạn chế quyền sở hữu. Mọi người dân Hà Nội vẫn có thể mua và có quyền sở hữu mô tô, xe máy theo quy định của pháp luật, chỉ không được phép đăng ký xe tại nội thành để lưu hành. Việc đăng ký xe là nhằm vào mục tiêu quản lý nguồn nguy hiểm cao độ và quản lý trật tự an toàn xã hội, chứ không phải là đăng ký quyền sở hữu. Quyền sở hữu dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe chỉ là suy diễn pháp lý gián tiếp, vì không có quy định nào khẳng định Giấy chứng nhận đăng ký xe máy là giấy chứng nhận quyền sở hữu. Vì vậy, tiếp theo Bộ luật này, cần phải có quy định để giải quyết những vấn để vướng mắc nói trên về quyền sở hữu. Về quyền sở hữu tầng hầm nhà chung cư Việc tầng hầm của nhà chung cư là sở hữu chung hay riêng là một vấn đề rất quan trọng, dễ bị tranh chấp, được nhiều người quan tâm, ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi của các chủ sở hữu căn hộ chung cư. Tuy nhiên Dự thảo Bộ luật vẫn giữ nguyên quy định tại khoản 1, Điều 225 về “Sở hữu chung trong nhà chung cư” của Bộ luật Dân sự năm 2005 với quy định như sau “Phần diện tích, trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư thuộc sở hữu chung của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không thể phân chia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự thoả thuận của tất cả các chủ sở hữu.” Quy định này chưa xác định rõ được quyền sở hữu chung đối với tầng hầm nói riêng và phần diện tích để ô tô, xe máy nói chung, nên đã dẫn đến nhiều vụ tranh chấp về quyền sở hữu. Đặc biệt là Luật Nhà ở năm 2014 vừa được thông qua quy định về việc này sơ sài và mập mờ hơn nhiều so với quy định tại Luật Nhà ở năm 2005. Vì vậy, Dự thảo Bộ luật này cần quy định cụ thể, rõ ràng hơn về quyền sở hữu tầng hầm nói riêng và các phần tài sản, diện tích nói chung trong các nhà chung cư. Về việc hạn chế quyền sở hữu Quyền sở hữu bất động sản liên quan đến bất động sản khác phải chịu một số hạn chế, trong đó có việc trổ cửa đối với công trình xây dựng giáp ranh giới với bất động sản khác. Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng và xảy ra vướng mắc rất nhiều trên thực tế. Điều 271 về “Hạn chế quyền trổ cửa” của Bộ luật Dân sự hiện hành chỉ quy định rất chung chung “Chủ sở hữu nhà chỉ được trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đường đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.” Để khắc phục điểm hạn chế này, Điều 198 về “Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề” của Dự thảo Bộ luật Dân sự đã quy định rõ hơn“Trường hợp là tường riêng của chủ sở hữu bất động sản liền kề bất động sản của người khác thì có thể trổ cửa nhưng phải có lưới ngăn cách và lắp kính mờ. Cạnh dưới cửa phải cách mặt đất hoặc sàn nhà từ 2 mét trở lên đối với tầng trệt.” Tuy nhiên, quy định này vẫn chưa đầy đủ và chưa bảo đảm việc áp dụng vào thực tế, mà vẫn còn phải phụ thuộc vào quy định của pháp luật về xây dựng. Trên thực tế, các quy định của Bộ Xây dựng trong những năm qua không thống nhất, không rõ ràng và không được phổ biến kịp thời, rộng rãi, nên đã gây ra nhiều khó khăn cho cả người dân cũng như các cơ quan chức năng. Vì vậy, hợp lý nhất là việc trổ cửa liên quan đến bất động sản liền kề cần được quy định một cách cụ thể, chi tiết hơn trong Bộ luật này, không phụ thuộc vào văn bản hướng dẫn. Luật sư Trương Thanh Đức Chủ tịch Công ty Luật BASICO, Trọng tài viên VIAC
Thủ tục chứng minh tài sản riêng khi vợ chồng ly hôn như thế nào? Cần những loại giấy tờ nào? Hãy cùng văn phòng luật sư ly hôn tại tphcm của Luật Sư Khắc Long sẽ gửi đến bạn các thông tin liên quan về thủ tục chứng minh tài sản riêng của vợ định tài sản riêng của vợ chồngThủ tục chứng minh tài sản riêng của Vợ ChồngTheo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng được xác định như sauTài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản thuộc sở hữu chung của nhau trước khi kết sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn chia tài sản khi ly hôn trong thời kỳ hôn nhân do vợ, chồng chia theo quy sản dùng để đáp ứng nhu cầu cơ bản của vợ, chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng theo quy định của pháp sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ và vậy, vợ, chồng có quyền sở hữu sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình. Vợ chồng cũng có thể quyết định có thêm tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng hay không.»»» Có thể bạn quan tâm luật sư tư vấn chia tài sản chungQuy định xác lập phân chia tài sản riêng của vợ chồngThủ tục chứng minh tài sản riêng của Vợ ChồngTrước khi kết hôn, hai người có thể lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thỏa thuận về tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng,… trong thời kỳ hôn nhân. Chế độ tài sản do vợ chồng thỏa thuận được xác lập sẽ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, giao thức này cần đáp ứng đầy đủ 2 điều kiệnThỏa thuận phải được thực hiện trước khi kết thuận phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực theo quy quy định tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân. Vợ, chồng có quyền thỏa thuận về việc chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Trừ trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vô hiệu do pháp luật quy định. Cũng giống như văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản chung của vợ chồng, văn bản này được công chứng, chứng cách chứng minh tài sản trước hôn nhân, hai vợ chồng có thể lập văn bản chứng minh tài sản riêng. Để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên và hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp có thể xảy ra sau tục chứng minh tài sản riêng của vợ chồngThủ tục chứng minh tài sản riêng của Vợ ChồngBước 1 Nộp hồ sơ tại Phòng Công ChứngNgười yêu cầu sẽ chuẩn bị và nộp một bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồmSoạn thảo văn bản xác nhận tài sản yêu cầu công chứng Liệt kê tên, địa chỉ của người nộp, nội dung công chứng của văn bản chứng nhận tài sản riêng, danh mục giấy tờ và các thông tin khác có liên sao CMND hoặc CCCD hoặc sổ tài khoản của cả vợ và sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến việc chứng giấy tờ liên quan khác nếu có.Bước 2 Xem xét đơn đăng ký và chấp nhận đơn đăng kýCông chứng viên kiểm tra các tài liệu trong hồ sơ. Nếu yêu cầu công chứng đầy đủ, hợp lệ thì được thụ lý và ghi vào sổ công không hợp lệ, công chứng viên có thể yêu cầu nộp tài liệu bổ vẫn không hợp lệ thì có thể không tiếp nhận và nêu rõ lý do từ 3 Hướng dẫn quy định thủ tục chứng minh tài sản riêngSau khi hồ sơ được thụ lý, công chứng viên sẽ cung cấp cho đương sự một số thông tin về quy định thủ tục công chứng, văn bản xác nhận, quyền và nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc vợ, chồng đòi tài sản 4 Làm rõ vướng mắc nếu có và duyệt bản thảoCông chứng viên có quyền yêu cầu người nộp làm rõ hoặc yêu cầu xác minh, đánh giá. Nếu thấy có căn cứ cho rằng hồ sơ chưa rõ ràng hoặc trái pháp luật. Nếu khách hàng không đưa ra được bản công chứng thì có quyền từ chối việc công chứng viên kiểm tra bản thảo văn bản xác nhận tài sản riêng có hợp pháp, hợp đạo lý hay không theo các điều kiện mà pháp luật quy định. Nếu không, có thể yêu cầu điều 5 Trả kết quả công chứngNgười yêu cầu ký vào giấy xác nhận và xuất trình bản gốc cho công chứng viên. Sau khi đối chiếu, công chứng viên sẽ ghi lời khai và ký tên vào từng trang của văn bản, chứng thực tài sản riêng cần công chứng. Sau khi công chứng giấy tờ chứng nhận tài sản hoàn thành, kết quả sẽ được trả cho người yêu đây là một số thông tin về thủ tục chứng minh tài sản riêng theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có bất kỳ thắc mắc, cần chúng tôi tư vấn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của văn phòng luật sư uy tín tại tphcm. Vui lòng liên hệ với Luật Sư Khắc Long và chúng tôi luôn đồng hành cùng viết liên quanTài sản trước hôn nhân là gìTài sản trước hôn nhân có bị chia khôngNguyên tắc chia tài sản khi ly hônThời hạn chia tài sản sau ly hôn
Tôi có một số vấn đề cần được giải đáp như sau Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước ba đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với cấp, đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản? Tôi xin cảm ơn! Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản? Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư?Theo khoản 4 Điều 61 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định các giấy tờ chứng minh tài sản, chủ sở hữu tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được bồi thường, tái định cư bao gồm những loại giấy tờ sau- Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài hợp người có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận Chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà, đất bị Nhà nước thu hồi; hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất; hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm Hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo bản chính chứng từ nhận tiền, bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền.Các giấy tờ chứng minh tài sản, chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạGiấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần?Theo khoản 6 Điều 61 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước ba đối với tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần bao gồm các loại giấy tờ như sau- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hoá từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền; hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập?Theo khoản 7 Điều 61 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước ba đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập gồm những loại giấy tờ như sau- Giấy tờ chứng minh người có tài sản trước bạ là thành viên của tổ chức đó Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản; hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản.- Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp Chứng từ nộp lệ phí trước bạ đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ; hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của Cơ quan Thuế ghi miễn lệ phí trước bạ đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định; hoặc Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng tên đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ.- Hợp đồng hợp tác kinh doanh trường hợp góp vốn, hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán.Giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản?Theo khoản 5 Điều 61 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định giấy tờ chứng minh tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước ba đối với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được đổi bao gồm Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được đổi.
Tài sản riêng vợ, chồng là gì?Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có thể có tài sản chung và tài sản riêng. Tuy nhiên, hiện không có định nghĩa cụ thể về tài sản riêng vợ, chồng mà chỉ có quy định về các loại tài sản được coi là tài sản riêng vợ, thể, căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;- Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng nhưQuyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ;Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì khi thuộc một trong các loại tài sản nêu trên sẽ được xem là tài sản riêng của vợ, chồng. Tài sản riêng vợ, chồng là tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi người Ảnh minh họa Làm sao để chứng minh tài sản riêng vợ, chồng?Theo phân tích ở trên, có thể thấy, tài sản riêng của vợ, chồng sẽ thuộc sở hữu riêng mình vợ, chồng, trong khi đó, tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung vợ, chồng căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình.Từ những loại tài sản riêng được nêu ở trên, để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng cần dựa vào các yếu tố sau1/ Thời điểm hình thành tài sản Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ, thể, nếu không có thỏa thuận khác thì khi tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản riêng của vợ hoặc đó, có thể dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán, tặng cho, thừa kế… có được trước khi kết hôn để chứng minh tài sản này là tài sản riêng vợ Nguồn gốc của tài sảnNgoài thời điểm thì nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau- Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế…- Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí Bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan khác để chứng minh xác lập tài sản Văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân…Xem thêm…Trên đây là quy định về tài sản riêng vợ chồng là gì? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.>> Chia tài sản khi ly hôn cần biết gì để không bị thiệt?
chứng minh tài sản riêng