các bài tập về đại từ lớp 5

Download miễn phí Tải Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 14: Chính tả - Giải sách bài tập Tiếng Việt 5 tập 1 Tài liệu đại học Toggle navigation Miễn phí (current) Bài soạn văn 6 tập 1: Nghĩa của cực chất và siêu hay. Nội dung bài soạn gồm có: Phần soạn siêu ngắn và phần soạn siêu chi tiết. Học sinh sẽ hiểu bài và nắm bắt ý chính siêu nhanh. Muốn tìm kiếm trên google hãy gõ: soan sieu hay nghia cua tu hocthoi.net. Nhằm giúp các em học sinh có nguồn tài liệu tin cậy để ôn tập trong khoảng thời gian nghỉ hè. Nội dung ôn tập gồm kiến thức trọng tâm Toán lớp 4, kiến thức trọng tâm Tiếng Việt lớp 4. Ngoài ra còn có các bài tập mở rộng, nâng cao tiệm cận kiến thức lớp 5. Việc luyện tập thường xuyên giúp bé nhớ kiến thức lâu hơn. Các dạng bài tập tiếng Anh lớp 5 - Thì quá khứ đơn Dạng 1 - Chia động từ. 1. It was hard carrying the bags. They ….. very heavy. (be) 2. I …. to school yesterday, because It was Sunday (not go) 3. I was very tired, so I ….. the party Soạn Sử 7 Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX sách Kết nối tri thức bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi trong SGK Lịch sử 7, giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài, từ đó vận dụng làm các bài tập liên quan hiệu motif geometris banyak dijumpai pada benda benda karya seni. Câu hỏi trắc nghiệm môn Tiếng Việt 5Đề ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 - Đề 2 được VnDoc sưu tầm chọn lọc cho các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo ôn tập các dạng bài luyện từ và câu chuẩn bị cho các kỳ thi trong chương trình học. Mời thầy cô cùng các em tham ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 - Đề 1Bộ đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5 có đáp ánBài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ - Đại từ xưng hôĐề ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 - Đề 3VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau Tài liệu học tập lớp 5 để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp TỪ VÀ CÂU LỚP 5 - ĐỀ 2Câu 1. Câu “Mẹ vơ vội cái nón cũ, đội lên đầu.” là kiểu câu nào dưới đây?A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì?Câu 2Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,Cho nên tôi phải băm bèo, thái ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?A. Quan hệ nguyên nhân - kết Quan hệ kết quả - nguyên Quan hệ điều kiện - kết Quan hệ tương 3 Trong câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?Tiếng chim lay động lá cànhTiếng chim đánh thức chồi non dậy So sánh. B. Nhân hoá. C. Nhân hoá và so 4 Trong câu "Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ", từ nó được dùng như thế nào?A. Là đại từ dùng để thay thế cho danh từB. Là đai từ thay thế cho cụm danh Là đại từ thay thế cho cụm động 5 Dòng nào dưới đây ghi đúng ba từ trái nghĩa với từ "khổng lồ"A. Bé xíu, bé nhỏ, nhỏ Bé nhỏ, bé dại, bé bỏngC. Bé tí, bé xíu, tí honCâu 6 Trong câu "Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân", chủ ngữ làA. Đền đài, miếu mạo, cung điệnB. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họC. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúpCâu 7 Dòng nào ghi đúng vị ngữ của câu "Những con Cuốc đen trùi trũi len lỏi giữa các bụi ven bờ".A. Đem trùi trũi len lỏi giữa các bụi ven bờB. Trùi trũi len lỏi giữa các bụi ven bờC. Len lỏi giữa các bụi ven bờCâu 8 Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy?A. Nô nức, sững sờ, trung thực, ầm ầm, rì ràoB. Sững sờ, rào rào, lao xao, cây cối, ầm ầmC. Náo nhiệt, sững sờ, rào rào, ầm ầm, lao xaoCâu 9 Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ ''Thiên Nhiên''?A. Tất cả những gì do con người tạo Tất cả những gì không do con người tạo raC. Tất cả mọi thứ không tồn tại xung quanh con 10 ''Gioan đến tiệm của Pi-e để mua cho chị chuỗi ngọc lam làm quà giáng sinh”. Câu văn trên thuộc kiểu câuA. Ai thế nào? B. Ai làm gì? C. Ai là gì?Câu 11 Cho câu Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con chim klang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu giang đôi cánh giũ nước phành phẩy trong câu trên có ý nghĩa như thế nào?A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong Cả ý A, BCâu 12. Từ đầu trong câu Khi viết em đừng ngoẹo đầu. Và từ đầu trong câu Nước suối đầu nguồn rất trong có quan hệ với nhau như thế nào?A. Từ đồng nghĩa. B. Từ nhiều nghĩa. C. Từ đồng 13. Chủ ngữ của câu văn Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái là gì?A. Ngày qua C. Trong sương thu ẩm ướtB. Những chùm hoa khép miệng D. Những chùm hoaCâu 14 Quan hệ từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống trong câu “Tấm chăm chỉ hiền lành........ Cám thì lười biếng, độc ác.”?A. còn B. là C. tuy D. dùCâu 15 Từ hay trong câu thơ sau thuộc từ loại nào?Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót chim kêu suốt cả ngày.. A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từCâu 16 Câu nào dưới đây là câu ghép?A. Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng manh của nó tô màu tía, nom đẹp Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật 17 Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.”?A. Đều ghìm đà, huơ vòiB. Huơ vòiC. Ghìm đà, huơ vòiD. Chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòiCâu 18 Câu “Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có mấy động từ?A. 4 động từ B. 3 động từ C. 2 động từ D. 1 động từCâu 19 Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láyA. Mơ màng, mát mẻ, mũm mĩmB. Mờ mịt, may mắn, mênh môngC. Mồ mả, máu mủ, mơ mộngD. Cả A, B, C đều 20 Câu nào dưới đây đã dùng đại từA. Bố em là công Bà ơi cháu yêu bà Chúng tôi chơi trò mèo đuổi Lớp 5A luôn luôn dẫn đầu về tinh thần học Đề ôn tập Luyện từ và câu lớp 5 - Đề 2, mời các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất luôn được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo. Qua hai bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong từ dùng trong câu có tác dụng gì?Đại từ dùng trong câu có tác dụng tránh lặp lại các từ ngữ. Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để tránh lặp lại các từ ngữ ấy. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Luyện từ và câu Khối 5 - Đại từ Bản đẹp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên2. Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ được gạch chân trong câu sau “ Bạn Lan nhảy rất đẹp.”DTĐTTTKHỞI ĐỘNG1. Kể tên các từ loại đã học ở lớp 4? Lấy ví dụ minh họa?3. Trong lớp, em đã dùng những từ nào để xưng hô với thầy cô và bạn bè?LUYỆN TỪ VÀ CÂUĐại từ1Trả lời được thế nào là đại từ?.2Nêu được tác dụng của đại dụng đại từ khi nói và viết hợp TIÊU 1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì?a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”Quý và Nam cho là có Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ. a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”Quý và Nam cho là có tớ, cậu là đại từ dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật là Hùng, Quý và nó là đại từ thay thế cho danh Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu từ dùng để xưng hô hay thay thế cho danh từ, động từ, tính Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao Bác Lan là giảng viên đại học. Mẹ em cũng từ còn dùng để thay thế cho cụm động từ, cụm danh từ, cụm tính Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao rất thích thơ. Em gái tôi cũng thích Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng rất quý. Nhưng quý nhất là người lao đại từ thay thế để tránh lặp lại từ hai bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong từ dùng trong câu có tác dụng gì?Đại từ dùng trong câu có tác dụng tránh lặp lại các từ ngữ. Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để tránh lặp lại các từ ngữ ấy. Mình về với Bác đường xuôiThưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngờiÁo nâu túi vải,đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sươngUng dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố Hữu- Cái cò, cái vạc, cái nông,Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?- Không không tôi đứng trên bờ,Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tin, ông đến mà coi,Mẹ con nhà nó còn ngồi đây còCon diệc3. Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sauCon chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔI Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔICon chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được. Theo LÉP TÔN-XTÔI nónónó1Biết thế nào là đại tác dụng của đại dụng đại từ khi nói và viết hợp GIÁ MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để khỏi lặp lại. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế BT 1, 2; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần BT 3.II. CHUẨN BỊ- GV Tranh SGK phóng to; phiếu và bảng phụ, giấy khổ to. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt lớp 5 - Bài Đại từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênĐơn vị Trường tiểu học 2 Trần Hợi Môn học Tiếng Việt lớp 5 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài Đại từ I. MỤC TIÊU - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu để khỏi lặp lại. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế BT 1, 2; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần BT 3. II. CHUẨN BỊ - GV Tranh SGK phóng to; phiếu và bảng phụ, giấy khổ to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động - Hát A. Kiểm tra bài cũ HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống – BT 3 LT&C tiết trước - HS đọc GV nhận xét B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài mới GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài. - HS giở SGK trang 92 2. Phần nhận xét Bài tập 1 Cho HS đọc và nêu yêu cầu; cho HS trao đổi và thảo luận nhóm đôi - GV đi kèm cặp giúp đỡ. - Mời đại diện nhóm trả lời các từ in đậm được dùng để - GV gợi ý để HS nêu - GV nói thêm Đại có nghĩa là thay thế như trong từ Đại diện; đại từ có nghĩa là từ thay thế Mời HS xem nghĩa từ này trong Từ điễn giáo khoa Tiếng Việt trang 124 của Nguyễn Như Ý làm chủ biên, do NXBGD tái bản năm 1995 có trong thư viện nhà trường. Bài tập 2 Cho HS đọc và nêu yêu cầu; cho HS làm việc cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV đi kèm cặp giúp đỡ. - Mời vài HS trả lời những từ in đậm có gì giống cách dùng từ nêu ở bài tập 1. - GV gợi ý để HS nêu - GV nêu câu hỏi Đại từ là từ dùng để làm gì? 3. Phần Ghi nhớ GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ. Để các em có thể hiểu nhiều hơn và vận dụng kiến thức về đại từ, chúng ta đi vào phần thực hành luyện tập sau, mời HS xem SGK. + Ở đoạn a tớ, cậu được dùng để xưng hô. + Ở đoạn b nó dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ “Chích bông” khỏi lặp lại. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Những từ trên được gọi là đại từ. a Từ vậy thay thế cho từ thích b Từ thế thay thế cho từ quý - Cách dùng các từ này cũng giống cách các từ nêu trên thay thế cho từ khác để khỏi lặp Nên vậy và thế cũng là đại từ. - HS nêu như phần ghi nhớ SGK - Mời 2 HS khác nhắc lại. - Mời 2 HS khác đọc lại. 4. Phần luyện tập Bài tập 1. Làm việc cá nhân - Mời HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS cách làm - Các từ in đậm được dùng để chỉ ai? - Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? - Đọc đoạn thơ và xác định từ in đậm chỉ ai? viết hoa biểu lộ điều gì? - GV đi kèm cặp và giúp đỡ HS. - Mời một số HS báo cáo kết quả làm việc - GV kết luận và biểu dương HS. - HS khác nhận xét, bổ sung Các từ in đậm được dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác. Bài tập 2 Làm việc nhóm đôi - Mời HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và dùng bút chì gạch chân từ tìm được. - GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập và mời HS nhìn lên bảng lớp. GV gợi ý + Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? + Các đại từ trong bài là các từ này chỉ ai GV mời HS nêu, em khác bổ sung - Nếu HS cho cò, vạc, nông, diệc cũng là đại từ thì GV cần giải thích đó là danh từ; vì chúng chỉ tên các con vật này chứ chưa chuyển nghĩa như ông, mày, tôi, hay nó. - Tìm đại từ được dùng trong bài ca dao. - HS làm việc theo yêu cầu GV đi kèm cặp giúp đỡ - HS nhìn bảng phụ và đại diện nhóm trả lời câu hỏi của GV. - Giữa nhân vật tự xưng “ông” và cò - Mày chỉ cái cò; ông chỉ người đang nói; tôi chỉ cái cò; nó chỉ cái diệc. Bài tập 3 Làm việc theo nhóm 6 7 - Mời HS đọc và nêu yêu cầu bài tập - GV gợi ý HS nêu cách làm + Tìm danh từ lặp lại nhiều lần + Tìm đại từ để thay thế cho danh từ lặp lại + Cần lưu ý HS nên xác định danh từ nào cần phải thay thế bằng đại từ, danh từ nào không nên thay thế. Bởi nếu thay thế tất cả danh từ, ta lại bị lặp lại đại từ và đoạn văn cũng trở nên nặng nề. - GV nêu yêu cầu làm việc theo nhóm cho HS, rồi giao nhiệm vụ thực hiện bài tập có quy định thời gian. - Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẫu chuyện. - Chia nhóm, giao bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 + viết, cho nhóm - HS làm việc theo yêu cầu tìm danh từ cần thay thế, gạch chân rồi ghi đại từ lên trên bằng mực khác màu. - GV đi kèm cặp giúp đỡ. - Hết thời gian làm việc, GV mời HS đem đính bảng phụ của nhóm mình lên bảng. - GV chốt lại bài tập đúng và biểu dương HS. - Đại diện HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. * Trò chơi “Ai tài hơn” - GV nêu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, + GV cần hướng dẫn chơi thử và giúp đỡ HS khi gặp khó khăn bằng chỉ dẫn, gợi ý, mượn bạn trợ giúp, + GV chuẩn bị 4 tranh màu SGK trang 75; 71; 41; 10 và 2 bảng gắn đại từ. + GV cần tập dượt trước nhiều lần để thuần thục cách chơi, nắm chắc luật chơi để gợi ý cho HS biết thắng thua, biểu dương em thắng. - Tên trò chơi Ai tài hơn. - Luật chơi + Nêu được 1 câu nói hoàn chỉnh, để miêu tả nội dung tranh có đại từ mà mình đang giữ là thắng. + Câu nói không được trùng lặp lại em nói sau, không được trùng ý em trước. - Cách chơi + GV chia lớp thành 4 nhóm 4 dãy bàn với số thứ tự từ 1 đến 4. + Khi chơi thì nhóm 1 đấu với nhóm 3; nhóm 2 đấu với nhóm 4. + 2 HS cùng lên bảng lớp đại diện cho 2 nhóm để chọn chung về tranh và chọn riêng đại từ cho mình nhưng không được biết trước. + Mỗi nhóm cử 1 em lên bảng để chơi. Nếu em trên bảng không nói được và có yêu cầu, thì nhóm cử ngay 1 em khác đứng tại chỗ trợ giúp. + 2 nhóm chưa đến lượt chơi, thì làm trọng tài và cổ vũ cho em thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi theo quy định. - Nhận xét, biểu dương nhóm thắng cuộc. 5. Tổng kết - dặn dò - Xem lại bài cũ. - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét tiết học Duyệt của Phó hiệu trưởng nhà trường Ngày .. Phó hiệu trưởng Đại từ trong Tiếng Việt là một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình ngữ văn trung học cơ sở. Vậy khái niệm đại từ là gì? Các từ loại tiếng việt? Đại từ chỉ định trong tiếng việt bao gồm những gì? Bài học đại từ trong tiếng việt lớp 5 cần lưu ý ra sao? Trong bài viết sau, sẽ tổng hợp những kiến thức về đại từ trong tiếng việt và hướng dẫn giải các bài tập về đại từ trong sách giáo khoa. Cùng tìm hiểu cụ thể nhé!Đại từ trong tiếng việt là gì?Đại từ trong tiếng việt được biết đến chính là những từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh lặp lại các từ ngữ nhiều đang xem đại từ là gì lop 5Chức năng của đại từ trong tiếng việt là gì? – Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từPhân loại đại từ trong tiếng việtVề cơ bản, đại từ trong tiếng việt được chia làm 3 loại Đại từ nhân xưng Còn được gọi là đại từ chỉ ngôi. Đại từ nhân xưng được dùng thay thế danh từ, chỉ mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi là ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói, ngôi thứ 2 được dùng để chỉ người nghe và ngôi thứ 3 là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 nói tới. Đại từ dùng để hỏi Ai? Bao nhiêu? nào?..Bạn đang xem Đại từ là gì lop 5Đang xem đại từ là gì lop 5Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng Vậy, thế,…Bên cạnh các đại từ xưng hô phổ biến, thì tiếng việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ xưng hô gọi là đại từ chỉ ngôi lâm thời, bao gồm đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ nghề từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cháu,… Nguyên tắc để sử dụng các danh – đại từ này là dựa vào vị thế của các vai giao tiếp. Người đóng vai giao tiếp có quan hệ như thế nào thì sử dụng danh từ chỉ ngôi như vậy. Ví dụ, người giao tiếp là bà và cháu có thể là bà – cháu theo quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng thì cần sử dụng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, các danh – đại từ chỉ ngôi có thể được dùng trong gia đình hoặc dùng để xưng hô trong xã từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt Bộ trưởng, thứ trưởng, bộ trưởng, bác sĩ, y tá, luật sư, giáo viên…Cách xác định việc dùng đại từ Để biết khi nào một danh – đại từ chỉ quan hệ gia đình, chỉ chức vụ nghề nghiệp, được dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào được dùng để xưng hô, thì cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụBà của em rất tốt bụng “Bà” – chỉ quan hệ gia đìnhBà Tư nấu ăn rất ngon “Bà” là danh từ chỉ đơn vịCháu chào bà ạ “bà” là danh từ được dùng để xưng hôTheo sách giáo khoa lớp 7, đại từ được chia làm 2 loại đại từ để trỏ và đại từ để hỏiĐại từ để trỏ bao gồmĐại từ để trỏ người và sự vật Tôi, tao, tớ, mày, chúng mày, chúng tôi, chúng ta, nó, hắn, bọn hắn, chúng nó, họ…Đại từ để trỏ số lượng Bấy, bấy nhiêu…Đại từ chỉ hoạt động, tính chất sự việc Vậy, thế…Đại từ để hỏi bao gồmĐại từ để hỏi về người và sự vật Ai, gì,..Đại từ để hỏi về số lượng Mấy, bao nhiêu,…Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc Sao, thế nào,…Khái niệm về đại từ trong tiếng việtLuyện tập về đại từ Tiếng việtGiải bài tập sách giáo khoa lớp 7Câu 1 Sắp xếp đại từ trỏ người, trỏ vật theo bảngNgôiSố ítSố nhiềuNgôi thứ nhấttôiChúng tôiNgôi thứ 2Mày, cậu, bạnChúng mày, các cậu, các bạnNgôi thứ 3Nó, hắn, yChúng nó, họ Nghĩa của đại từ “mình” trong câu “cậu giúp đỡ mình với nhé!” có gì khác nghĩa của đại từ mình trong câu ca dao “Mình về mình có nhớ chăng; Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.”Gợi ý Đại từ trong câu đầu tiên là ngôi thứ nhất, từ “mình” trong câu này tương tự như “tôi, tớ”. Từ “mình” trong câu ca dao là ngôi thứ 2, tương tự như “bạn”, “mày”.Câu 2 Ví dụMẹ đi đi làm về chưa ạ?Bác dẫn em đi của em rất là mời bố uống kể chuyện rất 3 Đặt câu với các từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chungAi cũng vui mừng vì chiến thắng của đội tuyển Việt con không ăn cơm?Sau bao nhiêu năm xa cách, chúng tôi đã gặp lại 4Từ ngữ Việt Nam rất phong phú, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau thì nó lại mang nghĩa khác nhau, cần cân nhắc theo từng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp để lựa chọn đại từ phù hợp. Đối với các bạn cùng tuổi, cùng lớp nên dùng tôi – cậu, tớ – cậu, mình – bạn hoặc xưng tên. Ví dụĐối với những hiện tượng thiếu lịch sự thì em cần góp ý nhẹ nhàng với bạn, tránh những lời nói nặng nề khiến bạn tự ái. Đồng thời, đề xuất với giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội tổ chức các phong trào rèn luyện văn hóa, nói lời hay làm việc tốt,…Câu 5 So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm của đại từ xưng hô trong tiếng việt và ngoại ngữ tiếng AnhSố lượng từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú hơn trong tiếng Anh. Trong tiếng anh đại từ ngôi thứ 2 chỉ dùng “you”, trong khi tiếng Việt lại dùng rất nhiều tư như anh, chị, bạn, dì, cô,…Ý nghĩa biểu cảm Có giá trị biểu cảm cao, tùy vào từng hoàn cảnh và sắc tháiNgôi thứ nhất, thứ 2Tiếng ViệtTiếng AnhBạn bè lúc bình thườngCậu – tớI – youBạn bè lúc giận dữTao – màyI – youCon gái lớn tuổi hơnChịyouCon gái nhỏ tuổi hơnemyouBài tập mở rộng về đại từ trong tiếng việtCâu 1 Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong những câu sau đâya Tôi rất chăm chỉ đến trườngb Người bé nhất trong nhà là tôic Bố mẹ tôi rất thích đi du lịchd Bạn ấy rất thích tôiGợi ýa Chủ ngữb Vị ngữc Định ngữd Bổ ngữCâu 2 Tìm đại từ trong các câu saua Con chó đang bị ốm, trông nó thật là đáng thươngb Lan và Hoa là chị em sinh đôi, họ giống nhau như hai giọt nướcc Nam ơi! Cậu đi đâu vậy?Gợi ýa Đại từ “nó” thay thế cho từ “con chó”b Đại từ “họ” thay thế cho từ “Lan và Hoa”c Đại từ “cậu” thay thế cho từ “Nam”Câu 3 Cho các câua Lan học rất giỏi, Lan là niềm tự hào của cả lớpb Con mèo có bộ lông màu đen, trông con mèo rất đáng yêuc Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất vuid – Nhà cậu ở đâu? Tớ ở Hà Nội, nhà cậu ở đâu?Tớ cũng ở Hà NộiGợi ýa Lan học rất giỏi, cậu ấy là niềm tự hào của cả lớpb Con mèo có bộ lông màu đen, trông nó rất đẹpc Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh họ tôi thấy rất vuid – Nhà cậu ở đâu? Tớ ở Hà Nội, cậu thì sao? Tớ cũng thế Trên đây là tổng hợp kiến thức về bài học đại từ trong tiếng việt, hy vọng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích phục vụ quá trình học tập và nghiên cứu. Nếu có thắc mắc hay câu hỏi liên quan đến chủ đề đại từ trong tiếng việt, hãy để lại bình luận ngay dưới bài viết này, sẽ hỗ trợ giải đáp giúp bạn. Nhận xétCác từ tớ, cậu, nó Được gọi là đại dùng để xưng hô và thay thế cho từ khác để khỏi lặp Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì giống các từ nêu ở bài tập 1 ?a Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao vậy thay thế cho cụm động từ rất thế thay thế cho cụm tính từ rất dụng Để khỏi lặp lại từNhận xétCác từ vậy, thế Cũng là đại từ. Cách dùng các từ này cũng giống như cách dùng các từ nêu ở bài tập 1 Thay thế cho từ khác để khỏi lặp từ. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Đại từ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNhiệt liệt chào mừng quý thầy, cô Döï giôø Ổn địnhMời quý thầy, cô và các em nghe Thaày vaø caùc em tìm hieåu tieát hoïc hoâm nay tieát luyeän töø vaø caâuKiểm tra bài cũThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu20sCâu 1Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên ?A . Tất cả những gì do con người tạo . Tất cả những gì không do con người tạo . Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con . Tất cả các ý trênThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câua. Dãi nắng dầm Dời non lấp Dạn gío dày sương. a. Dãi nắng dầm mưa. b. Dời non lấp biển. c. Dạn gío dày sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câuCâu 2Tìm trong các thành ngữ, tục ngữ sau những từ chỉ cácsự vật, hiện tượng trong thiên nhiênĐại từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì ?a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không ?”Quý và Nam cho là có Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì ?a Hùng nói “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không ?”Quý và Nam cho là có lí. Tác dụng Dùng để xưng hô. Từ tớ thay thế cho Hùng. Từ cậu thay thế cho Nam và Quý. danh từ cụm danh từĐại từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu1. Các từ in đậm dưới đây được dùng để làm gì ?b Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ. Từ nó thay thế cho chích bông. Tác dụng Để khỏi lặp lại từ trong câu. danh từĐại từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câuCác từ tớ, cậu, nó Được gọi là đại dùng để xưng hô và thay thế cho từ khác để khỏi lặp từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu2. Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì giống các từ nêu ở bài tập 1 ?a Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao vậy thay thế cho cụm động từ rất thế thay thế cho cụm tính từ rất dụng Để khỏi lặp lại từĐại từ Nhận xétThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu Các từ vậy, thế Cũng là đại từ. Cách dùng các từ này cũng giống như cách dùng các từ nêu ở bài tập 1 Thay thế cho từ khác để khỏi lặp từ Đại từ là gì ?Thứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Luyện tậpThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu1. Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai ? Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì ?Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố Hữu Luyện tậpThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câuMình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường ! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố HữuBác kính từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉNhững từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ Luyện tậpThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu2. Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau- Cái cò, cái vạc, cái nông,Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?- Không không, tôi đứng trên bờ,Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tin, ông đến mà coi,Mẹ con nhà nó còn ngồi đây đại từ có trong bài + mày+ ông + tôi + nó chỉ cái còchỉ người đang nóichỉ cái còchỉ cái diệcCon còCon diệcCon vạcCon bồ nông Luyện tậpThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu3. Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sauCon chuột tham lam 1Chuột ta gặm vách nhà. 2Một cái khe hở hiện ra. 3Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. 4Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. 5Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở LÉP-TÔN-XTÔI Luyện tậpThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu3. Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sauCon chuột tham lam 1 . ta gặm vách nhà. 2Một cái khe hở hiện ra. 3 .. chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. 4Là một con .. tham lam nên ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng phình to ra. 5Đến sáng, .. tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, không sao lách qua khe hở LÉP-TÔN-XTÔIChuột .... .... ... . .... .. ChuộtchuộtnónóchuộtnóĐại từ Đại từ là gì ?Thứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câu Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ doøVeà nhaø xem laïi baøi Chuaån bò Veà xem tröôùc baøi OÂn taäp giöõa hoïc kìNhaän xeùt tieát hoïcĐại từThứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Môn Luyện từ và câuBaøi hoïc ñeán ñaây keát thuùc Xin caùm ôn quyù thaày coâ ñaõ veà döï giôø Caùm ôn caùc em ñaõ noã löïc nhieàu trong tieát hoïc hoâm nay !Kính chào quý thầy cô giáo và hẹn gặp lại giờ học sau

các bài tập về đại từ lớp 5